Kiểm tra tài khoản Alpha hoàn toàn mới của chúng tôi.
Chênh lệch giá từ 0 pips.

Hiểu thêm những chi phí phổ biến liên quan đến giao dịch CFD
và cách chúng ảnh hưởng đến lợi nhuận của bạn.
TRẢI NGHIỆM TÀI KHOẢN ALPHA CỦA CHÚNG TÔI

Ngoại hối

Kể từ lúc thành lập, FXTRADING.com tạo cơ hội cho người dùng với hơn 40 cặp tiền tệ.
Sử dụng nhà cung cấp thanh khoản cấp cao và áp dụng chính sách chặt chẽ,
không có trường hợp báo lại giá hoặc từ chối giá.

Mua dài hạn và bán khống

Giao dịch 24 giờ

Giảm thiểu rủi ro tiền tệ

Tính thanh khoản cao

Khai thác lãi suất chênh

Giao dịch ngoại hối với Nhà môi giới MT4 Quản lý Toàn cầu

Với doanh thu trung bình 5 nghìn tỷ đô la một ngày, 5 ngày một tuần, các dòng tiền lớn luôn chảy trên thị trường ngoại hối. Giao dịch 45 cặp tiền tệ với FXTRADING.com và tận hưởng khớp lệnh nhanh như chớp từ các nhà cung cấp thanh khoản cấp một.

Cặp tiền tệ ngoại hối là gì?

Thị trường ngoại hối là thị trường được phân cấp, nghĩa là chúng không giao dịch thông qua một sàn giao dịch trung ương (giống như thị trường chứng khoán). Thường được gọi là “FX”, “forex”, “thị trường tiền tệ” hoặc “tỷ giá hối đoái”, những thuật ngữ này được sử dụng luân phiên trong giới doanh nhân trên thị trường.

Giao dịch ngoại hối tai FXTRADING.com

Giao dịch nhiều cặp tiền tệ ngoại hối phổ biến sử dụng đòn bẩy. Cặp FX chính (majors), FX chéo (crosses) và FX ngoại lai (exotics) đều có sẵn trên nền tảng giao dịch hàng đầu của chúng tôi.

Vì sao chọn FXTRADING.com để giao dịch ngoại hối?

wdt_ID Mã hàng  Spreads tối thiểu Spreads  trung bình  Hoán đổi mua  Hoán đổi bán  Tiền tệ ký quỹ Kích cỡ hợp đồng Đòn bẩy tối đa 
1 AUDUSD 0 0.3 -1.37 -0.19 USD 100000 1:500
2 EURUSD 0 0.3 -3.6 0.96 USD 100000 1:500
3 GBPUSD 0 0.5 -1.02 -1.94 USD 100000 1:500
4 NZDUSD 0 0.4 -0.43 -1.37 USD 100000 1:500
5 USDCAD 0 0.4 -1.55 -0.97 CAD 100000 1:500
6 USDCHF 0 0.4 1.21 -3.48 CHF 100000 1:500
7 USDJPY 0 0.3 -1.89 -2.98 JPY 100000 1:500
8 AUDCAD 0 0.7 -2.09 -0.43 CAD 100000 1:500
9 AUDCHF 0 0.7 0.37 -2.45 CHF 100000 1:500
10 AUDJPY 0 0.5 -0.99 -1.07 JPY 100000 1:500
wdt_ID Mã hàng  Spreads tối thiểu Spreads  trung bình  Hoán đổi mua  Hoán đổi bán  Tiền tệ ký quỹ Kích cỡ hợp đồng Đòn bẩy tối đa
1 AUDUSD 0 0.3 -1.37 -0.19 USD 100000 1:500
2 EURUSD 0 0.3 -3.6 0.96 USD 100000 1:500
3 GBPUSD 0 0.5 -1.02 -1.94 USD 100000 1:500
4 NZDUSD 0 0.4 -0.43 -1.37 USD 100000 1:500
5 USDCAD 0 0.4 -1.55 -0.97 CAD 100000 1:500
6 USDCHF 0 0.4 1.21 -3.48 CHF 100000 1:500
7 USDJPY 0 0.3 -1.89 -2.98 JPY 100000 1:500
8 AUDCAD 0 0.7 -2.09 -0.43 CAD 100000 1:500
9 AUDCHF 0 0.7 0.37 -2.45 CHF 100000 1:500
10 AUDJPY 0 0.5 -0.99 -1.07 JPY 100000 1:500
wdt_ID Mã hàng  Spreads tối thiểu Spreads  trung bình  Hoán đổi mua  Hoán đổi bán  Tiền tệ ký quỹ Kích cỡ hợp đồng Đòn bẩy tối đa 
1 AUDUSD 1.2 1.5 -1.37 -0.19 USD 100000 1:500
2 EURUSD 1.2 1.5 -3.6 0.96 USD 100000 1:500
3 GBPUSD 0.1 2 -1.02 -1.94 USD 100000 1:500
4 NZDUSD 0.1 1.6 -0.43 -1.37 USD 100000 1:500
5 USDCAD 1.2 1.8 -1.55 -0.97 CAD 100000 1:500
6 USDCHF 1.2 1.8 1.21 -3.48 CHF 100000 1:500
7 USDJPY 1.2 1.6 -1.89 -2.98 JPY 100000 1:500
8 AUDCAD 1.3 2 -2.09 -0.43 CAD 100000 1:500
9 AUDCHF 1.3 2.1 0.37 -2.45 CHF 100000 1:500
10 AUDJPY 0.2 1.8 -0.99 -1.07 JPY 100000 1:500

Hỏi & Đáp

Pip là viết tắt của "phần trăm tính bằng điểm" hoặc "giá tính bằng điểm". Theo truyền thống, đây là mức tăng giá nhỏ nhất của một cặp tiền tệ. Đối với các cặp FX chính và phụ, không bao gồm JPY, pip là dấu thập phân thứ 4 (0.0001), trong khi đối với các cặp JPY, pip là dấu thập phân thứ 2 (0.01).

Chênh lệch (spread) là sự khác biệt giữa giá chào mua (bid) và giá chào bán (offer), được đo bằng pips và ảnh hưởng đến chi phí thực hiện giao dịch. (Chênh lệch = Giá chào bán - Giá chào mua)

Giá CFD (Hợp đồng Chênh lệch) của chúng tôi được tính từ giá thị trường giao ngay. Vì CFD là một công cụ phái sinh nên bạn không thực hiện giao dịch trên tiền tệ vật chất.

EUR/USD là cặp được giao dịch rộng rãi nhất nên nó thường có mức chênh lệch thấp nhất. Tùy thuộc vào khu vực và luồng tin tức, USD/JPY cũng rất phổ biến với các nhà giao dịch giao ngày, cùng với EUR/JPY và AUD/JPY.

Chỉ báo khối lượng đánh dấu (tick volume) trông rất giống với chỉ báo khối lượng truyền thống, tuy nhiên khối lượng đánh dấu mới tính số lượng báo giá mua bán trên mỗi thanh. Trong khi đó, chỉ báo khối lượng từ một sàn giao dịch truyền thống hiển thị số lượng cổ phiếu hoặc số hợp đồng đã được giao dịch trên mỗi thanh.

Sẵn sàng để bắt đầu?

Mở tài khoản chỉ mất khoảng 3 phút.

请填写以下表格获取更多信息